024 6651 3639 - 028 2262 8080‬

Những hiểu nhầm thường gặp khi tính thuế TNCN (Phần 2)



Tiếp theo bài trước: Những hiểu nhầm thường gặp khi tính thuế TNCN (Phần 1)

 

Người lao động có thu nhập hai nơi trong một năm dương lịch nhưng vẫn uỷ quyền quyết toán tại Doanh nghiệp

Theo quy định tại tiết a, khoản 3 điều 21, Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về Khai thuế, quyết toán thuế thì, người lao động chỉ được uỷ quyền quyết toán tại Doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thực tế đang làm việc tại Doanh nghiệp tại thời điểm quyết toán;
  • Ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên;
  • Có thu nhập duy nhất một nơi trong năm dương lịch (kể cả không làm đủ 12 tháng) hoặc:
    • có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này (thu nhập này phải ước tính không làm tăng thuế TNCN phải nộp trong trường hợp cộng thêm thu nhập này, quy định tại Điều 21, Khoản 3 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, cá nhân không bắt buộc quyết toán chỉ trong trường hợp không phát sinh thêm số thuế phải nộp và không đề nghị hoàn);
    • được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp.

Lưu ý: Trường hợp người lao động có thu nhập hoạt động kinh doanh như cho thuê tài sản … mà đáp ứng các trường hợp trên người lao động vẫn được uỷ quyền, do thu nhập từ hoạt động này được tính riêng.

Như vậy, trường hợp người lao động có thu nhập từ hai (02) nơi trở lên: Ví dụ, từ tháng 1 đến tháng 5 người lao động
làm việc ở Công ty A, từ tháng 6 đến tháng 12 làm việc tại công ty B; mặc dù công ty A đã cấp chứng từ khấu trừ thuế
nhưng người lao động vẫn không đủ điều kiện để uỷ quyền quyết toán tại công ty B
, vì thu nhập tại Công ty A
không phải là thu nhập vãng lai hay thuộc diện điều chuyển doanh nghiệp.

 

Không tính các khoản chi trực tiếp cho cá nhân (có thể không bằng tiền) khi tính thuế TNCN

Doanh nghiệp có chi khác ngoài tiền lương, tiền công… nhưng chưa tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN cho người lao động. Theo nguyên tắc, các khoản lợi ích mà cá nhân nhận được (trực tiếp bằng tiền hay không bằng tiền như chi hộ…) đều phải tính vào thuế thu nhập cá nhân (trừ một số khoản được miễn tính thuế).

Một số khoản chi thường gặp khác ngoài lương vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế như:

  • Chi tiền thuê nhà và các dịch vụ nhà ở (tính ở mức tối đa 15% thu nhập chịu thuế chưa có tiền nhà); chi mua sắm đồ dùng nội thất gia đình…
  • Tiền vé máy bay khứ hồi về nước vượt mức miễn thuế theo quy định (mỗi năm một lần);
  • Phí hội viên chơi golf, phí thẩm mỹ, tiền khám chữa bệnh nêu đích danh cá nhân;
  • Chi mua vé máy bay, lệ phí làm visa cho người thân của người lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc.
  • Hỗ trợ tiền ăn ca bằng tiền mặt vượt mức quy định tại luật Lao động (hiện nay là 730.000 đồng/ tháng);
  • Chi mua Bảo hiểm nhân thọ, hoặc các sản phẩm bảo hiểm khác có tính chất tích lũy về phí (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện).

 

Một khoản chi phí chi cho người lao động, không được trừ khi tính thuế TNDN thì không tính thuế TNCN

Doanh nghiệp có chi các khoản phúc lợi cho cá nhân như mua vé máy bay cho người lao động, phí khám sức khoẻ… nhưng không có hoá đơn chứng từ đầy đủ hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh như chi mua vé máy bay cho người thân người lao động, mua đồ dùng dụng cụ sinh hoạt khác… hoặc các khoản phúc lợi vượt mức quy định.

Các khoản chi nêu trên mặc dù có thể không được trừ khi tính thuế TNDN nhưng vẫn thuộc diện tính thuế TNCN theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC (các khoản thu nhập chịu thuế);

Do đây là 02 sắc thuế khác nhau nên việc áp dụng quy định là hoàn toàn độc lập với nhau, khi xem xét chi phí
được trừ thì cần căn cứ các văn bản quy định về thuế TNDN và khi xem xét khoản thu nhập chịu thuế TNCN hay không
thì cần căn cứ vào các văn bản quy định về thuế TNCN.

 

 >>> Tiếp theo




Bài viết liên quan


Những hiểu nhầm thường gặp khi tính thuế TNCN (Phần 3)

Những hiểu nhầm thường gặp khi tính thuế TNCN (Phần 1)

Nhận diện chênh lệch lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

Chuyên gia nước ngoài thuộc dự án phi Chính phủ đến Việt Nam được miễn thuế TNCN?

Hồ sơ cần có để ghi nhận hợp lý chi phí lương của người nước ngoài

Cách xử lý giá trị còn lại của TSCĐ sau khi tháo dỡ

HN: 024 6651 3639 - HCM: 028 2262 8080‬