024 6651 3639 - 028 2262 8080‬

Chuyên gia nước ngoài thuộc dự án phi Chính phủ đến Việt Nam được miễn thuế TNCN?



Pháp luật Việt Nam đã quy định thủ tục và hướng dẫn hồ sơ chứng minh cho các trường hợp thuộc diện được miễn thuế, không cần kê khai và không phải nộp thuế TNCN. Theo đó miễn thuế TNCN cho các chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc theo các dự án phi chính phủ.

 

QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VÀ THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ

 

Chuyên gia NN đến Việt Nam thuộc dự án Phi Chính Phủ, nên có thể xem xét thuộc điều kiện đối tượng được miễn thuế TNCN ở VN hay không?

Điều 2 Quyết định số 06/2016/QĐ-TTg quy định về điều kiện miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài khi đảm bảo:

1. Có quốc tịch nước ngoài.

2. Có hợp đồng ký giữa chuyên gia nước ngoài với tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc với cơ quan chủ quản dự án hoặc với chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài của Việt Nam trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo văn kiện chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài đính kèm hợp đồng.

Riêng hợp đồng ký giữa chuyên gia nước ngoài với tổ chức phi chính phủ nước ngoài bổ sung xác nhận của chủ khoản viện trợ phi chính phủ của Việt Nam về việc chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo văn kiện chương trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp thuộc diện được miễn thuế TNCN thì nộp hồ sơ theo quy định tại Thông tư 96/2016/TT-BTC. Hồ sơ bao gồm:

  • Xác nhận Chuyên gia nước ngoài và đề nghị miễn thuế TNCN của Cơ quan chủ quản hoặc của Chủ khoản viện trợ.
  • Bản sao Quyết định phê duyệt chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Bản sao Văn kiện chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.
  • Bản sao hợp đồng ký giữa Chuyên gia nước ngoài với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.
  • Bản sao hộ chiếu.
  • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ miễn thuế.
  • Chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày Hợp đồng Chuyên gia nước ngoài có hiệu lực, Cơ quan chủ quản hoặc Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài phải nộp bộ hồ sơ trên đây đến Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở.

 

Ngoài ra, Thông tư số 11/2013/TT-BTC quy định về nghĩa vụ thuế cho các đối tượng nước ngoài không thuộc trường hợp miễn thuế nêu trên

Theo đó:

  • Đối tượng không cư trú (có mặt VN <183 ngày): Xét miễn thuế theo hiệp định nếu thỏa mãn (3 điều kiện: Tổ chức chi trả ở nước ngoài, cá nhân thực thi theo nhiệm vụ nước ngoài, không cư trú).
    Nộp hồ sơ chứng minh thuộc diện miễn trừ thuế theo hiệp định theo Khoản 13, Điều 16 khai thuế TNCN Thông tư số 156/2013/TT-BTC: “Mười lăm ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam: cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định để nộp cho Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Bên Việt Nam cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên.” Hồ sơ gồm:

    • Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu 01/HTQT;
    • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú;
    • Bản sao hợp đồng lao động;
    • Bản sao hộ chiếu, thị thực;
    • Bản sao đăng ký kinh doanh/giấy phép hành nghề/giấy chứng nhận đăng ký thuế
    • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ miễn thuế.
  • Cá nhân cư trú: Thuế phải nộp = Thuế tính theo cơ sở thuế Việt Nam – Thuế đã nộp ở nước ngoài, khai và nộp thuế tại Việt Nam như người Việt Nam.

 

PHÍ DỊCH VỤ KÊ KHAI THỦ TỤC MIỄN THUẾ

Phí dịch vụ được tính dựa trên cơ sở phân công công việc và trách nhiệm, kỹ năng liên quan và thời gian cần thiết để hoàn thành công việc. Phí dịch vụ đăng ký miễn thuế cho chuyên gia nước ngoài do ASTC cung cấp là 1.000USD/1 người. Thời gian hoàn thành là 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu từ phía khách hàng.

Vui lòng liên hệ hotline 098 456 1897 hoặc email info@astc.vn để được tư vấn cụ thể và chi tiết!




Bài viết liên quan


Những hiểu nhầm thường gặp khi tính thuế TNCN (Phần 3)

Những hiểu nhầm thường gặp khi tính thuế TNCN (Phần 2)

Những hiểu nhầm thường gặp khi tính thuế TNCN (Phần 1)

Nhận diện chênh lệch lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

Hồ sơ cần có để ghi nhận hợp lý chi phí lương của người nước ngoài

Cách xử lý giá trị còn lại của TSCĐ sau khi tháo dỡ

HN: 024 6651 3639 - HCM: 028 2262 8080‬