024 6651 3639 - 028 2260 8686

[UPDATE] Tỷ lệ đóng – Mức đóng – Mức lương cơ sở – Mức lương tối thiểu vùng



ASTC tổng hợp tỷ lệ đóng, mức đóng, mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng qua các năm.

1. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN qua các năm

Quỹ BHXH được phân bổ như sau:

  • Đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH: 17% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào Quỹ hưu trí và tử tuất).
  • NLĐ đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
 

Năm

Người sử dụng lao động (%) Người lao động (%) Tổng cộng (%)
BHXH BHYT BHTN BHTNLĐ, BNN BHXH BHYT BHTN
Trước 01/2007
(Theo Thông tư 58-TC/HCSN ngày 24/7/1995 và Nghị định 58/1998/NĐ-CP ngày 13/08/1998)
15 2 0 0 5 1 0 23
01/2007 15 2 0 0 5 1 0 23
01/2009 15 2 1 0 5 1 1 25
Từ 01/2010 đến 12/2011 16 3 1 0 6 1,5 1 28,5
Từ 01/2012 đến 12/2013 17 3 1 0 8 1,5 1 30,5
Từ 01/2014 đến 05/2017 18 3 1 0 8 1,5 1 32,5
Từ 06/2017 đến nay 17 3 1 0.5 8 1.5 1 32

 

2. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN

– Căn cứ tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN: Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

  • Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH: Mức lương và phụ cấp.
  • Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

– Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương tối thiểu vùng.

– Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:

  • BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở
  • BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng

 

3. Mức tiền lương cơ sở

Thời gian Mức lương cơ sở Căn cứ pháp lý
Từ ngày 01/05/2016 – 30/6/2017 1.210.000 đồng/tháng Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Từ ngày 01/07/2017 – 30/06/018 1.300.000 đồng/tháng Nghị định 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Từ ngày 01/07/2018 1.390.000 đồng/tháng Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

4. Mức lương tối thiểu vùng

Vùng Mức lương tối thiểu vùng 2016 Mức lương tối thiểu vùng 2017 Mức lương tối thiểu vùng 2018
Căn cứ Nghị định 122/2015/NĐ-CP Nghị định 153/2016/NĐ-CP Nghị định 141/2017/NĐ-CP
Thời gian Từ 01/01/2016–31/12/2016 Áp dụng từ 01/01/2017–31/12/2016 Áp dụng từ 01/01/2018–31/12/2018
Vùng I 3.500.000đồng/tháng 3.750.000đồng/tháng 3.980.000đồng/tháng
Vùng II 3.100.000đồng/tháng 3.320.000đồng/tháng 3.530.000đồng/tháng
Vùng III 2.700.000đồng/tháng 2.900.000đồng/tháng 3.090.000đồng/tháng
Vùng IV 2.400.000đồng/tháng 2.580.000đồng/tháng 2.760.000đồng/tháng

Lưu ý: Đơn vị căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013 NĐ/CP để quy định bổ sung mức lương cho các vị trí công việc qua đào tạo hoặc lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.




Bài viết liên quan


4 Công văn trả lời về thuế kế toán cần lưu ý

Thành viên công ty

Ảnh hưởng của người lao động không có MST tới thuế TNCN và TNDN

Phụ cấp chuyên cần có phải tính vào thu nhập đóng BHXH không?

Đóng chữ ký khắc sẵn lên hóa đơn là sai quy định

Doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng USD?

HN: 024 6651 3639 - HCM: 028 2260 8686